Vệ sinh công nghiệp - Cách thứ 8 để tồn tại

Bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ vệ sinh công nghiệp

 

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì mức sống của người dân cũng từng bước được nâng lên. Do đó, con người có xu hướng đặt ra những tiêu chuẩn cao hơn về chất lượng và vấn đề vệ sinh để đảm bảo một cuộc sống tốt đẹp hơn, một không gian làm việc thoải mái cùng môi trường sống sạch sẽ và trong lành hơn. Để kinh doanh dịch vụ này doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ vệ sinh công nghiệp để có đủ điều kiện giấy phép kinh doanh.


Dưới  đây là một số thông tin về danh sách mã ngành nghề mới nhất trong nhóm mã ngành nghề vệ sinh công nghiệp và các thông tin chi tiết về việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh!

 

Nhóm mã ngành nghề dịch vụ vệ sinh công nghiệp bao gồm: 811 – 8110 – 81100: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

Nhóm này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổng hợp cho cơ sở vật chất của khách hàng như làm sạch nội thất, bảo dưỡng, dọn dẹp rác, bảo vệ, gửi thư, lễ tân, giặt là và các dịch vụ có liên quan đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Những hoạt động này không liên quan hoặc không chịu trách nhiệm đến công việc hoặc hoạt động chính của khách hàng.

Loại trừ:

– Cung cấp chỉ một dịch vụ (như dịch vụ làm sạch thông thường) phân vào nhóm liên quan đến cung cấp dịch vụ;

– Cung cấp người quản lý và nhân viên hoạt động trọn gói theo yêu cầu của khách hàng, như khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, phân vào hoạt động của đơn vị;

– Cung cấp quản lý hoạt động của website và/hoặc xử lý dữ liệu được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính).

812: Dịch vụ vệ sinh

Nhóm này gồm: Các dịch vụ làm sạch nội thất nói chung đối với tất cả các khu nhà, làm sạch bên ngoài khu nhà, làm sạch đường, dịch vụ khử trùng và tẩy uế cho khu nhà và máy công nghiệp, làm sạch chai, quét đường, cào tuyết.

Loại trừ: Hoạt động diệt trừ sâu bệnh nông nghiệp, làm khô cát và các hoạt động tương tự cho bên ngoài công trình (xây dựng), giặt chăn và thảm, làm sạch rèm và vải (các dịch vụ khác). Làm sạch cho công trình mới sau xây dựng (xây dựng)

8121 – 81210: Vệ sinh chung nhà cửa

Nhóm này gồm:

– Các hoạt động vệ sinh nói chung (không chuyên dụng) cho tất cả các loại công trình, như:

+ Văn phòng,

+ Căn hộ hoặc nhà riêng,

+ Nhà máy,

+ Cửa hàng,

+ Các cơ quan và các công trình nhà ở đa mục đích và kinh doanh khác,

Những hoạt động này chủ yếu là vệ sinh bên trong các công trình mặc dù chúng có thể bao gồm cả vệ sinh bên ngoài như cửa sổ hoặc hành lang.

Loại trừ: Dịch vụ vệ sinh bên trong các công trình chuyên dụng, như làm sạch ống khói, làm sạch, lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt).

8129 – 81290: Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ vệ sinh bên ngoài cho tất cả các công trình, bao gồm các văn phòng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan và các khu nhà đa mục tiêu khác;

– Dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho khu nhà như làm sạch cửa sổ, làm sạch ống khói hoặc vệ sinh lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống;

– Vệ sinh và bảo dưỡng bể bơi;

– Vệ sinh máy móc công nghiệp;

– Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt máy bay…;

– Vệ sinh mặt đường và tàu chở dầu trên mặt biển;

– Dịch vụ tẩy uế và tiệt trùng;

– Quét đường và cào tuyết;

– Dịch vụ vệ sinh khu nhà và các công trình khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ:

– Tiêu diệt sâu bệnh nông nghiệp được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

– Vệ sinh ôtô, rửa xe được phân vào nhóm 45200 (Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác).

813 – 8130 – 81300: Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

Nhóm này gồm:

– Trồng cây, chăm sóc và duy trì:

+ Công viên và vườn hoa:

+ Nhà riêng và công cộng,

+ Công trình công cộng hoặc bán công cộng (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính, nhà thờ…),

+ Khu đất đô thị (công viên, khu vực cây xanh, nghĩa trang…),

+ Cây trên trục cao tốc (đường bộ, đường tàu hỏa, xe điện, cảng),

+ Tòa nhà công nghiệp và thương mại;

– Trồng cây xanh cho:

+ Các tòa nhà (vườn trên nóc, vườn ở mặt trước, vườn trong nhà),

+ Sân thể thao, sân chơi và công viên giải trí khác (sân thể thao, sân chơi, bãi cỏ phơi nắng, sân golf),

+ Vùng nước tĩnh và động (bồn, vùng nước đối lưu, ao, bể bơi, mương, sông, suối, hệ thống cây xanh trên vùng nước thải),

+ Trồng cây để chống lại tiếng ồn, gió, sự ăn mòn, chói sáng.

Nhóm này cũng gồm:

– Thiết kế và dịch vụ xây dựng phụ;

– Làm đất tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sinh thái học.

Loại trừ:

– Sản phẩm thương mại và trồng cây thương mại được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan), nhóm 014 (Chăn nuôi), ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

– Ươm cây (trừ ươm cây rừng) được phân vào nhóm 013 (Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp);

– Hoạt động xây dựng cho mục đích tạo cảnh quan được phân vào ngành F (Xây dựng);

– Thiết kế cảnh quan và các hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

811 – 8110 – 81100: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

Nhóm này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổng hợp cho cơ sở vật chất của khách hàng như làm sạch nội thất, bảo dưỡng, dọn dẹp rác, bảo vệ, gửi thư, lễ tân, giặt là và các dịch vụ có liên quan đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Những hoạt động này không liên quan hoặc không chịu trách nhiệm đến công việc hoặc hoạt động chính của khách hàng.

Loại trừ:

– Cung cấp chỉ một dịch vụ (như dịch vụ làm sạch thông thường) phân vào nhóm liên quan đến cung cấp dịch vụ;

– Cung cấp người quản lý và nhân viên hoạt động trọn gói theo yêu cầu của khách hàng, như khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, phân vào hoạt động của đơn vị;

– Cung cấp quản lý hoạt động của website và/hoặc xử lý dữ liệu được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính).

812: Dịch vụ vệ sinh

Nhóm này gồm: Các dịch vụ làm sạch nội thất nói chung đối với tất cả các khu nhà, làm sạch bên ngoài khu nhà, làm sạch đường, dịch vụ khử trùng và tẩy uế cho khu nhà và máy công nghiệp, làm sạch chai, quét đường, cào tuyết.

Loại trừ: Hoạt động diệt trừ sâu bệnh nông nghiệp, làm khô cát và các hoạt động tương tự cho bên ngoài công trình (xây dựng), giặt chăn và thảm, làm sạch rèm và vải (các dịch vụ khác). Làm sạch cho công trình mới sau xây dựng (xây dựng)

8121 – 81210: Vệ sinh chung nhà cửa

Nhóm này gồm:

– Các hoạt động vệ sinh nói chung (không chuyên dụng) cho tất cả các loại công trình, như:

+ Văn phòng,

+ Căn hộ hoặc nhà riêng,

+ Nhà máy,

+ Cửa hàng,

+ Các cơ quan và các công trình nhà ở đa mục đích và kinh doanh khác,

Những hoạt động này chủ yếu là vệ sinh bên trong các công trình mặc dù chúng có thể bao gồm cả vệ sinh bên ngoài như cửa sổ hoặc hành lang.

Loại trừ: Dịch vụ vệ sinh bên trong các công trình chuyên dụng, như làm sạch ống khói, làm sạch, lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt).

8129 – 81290: Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ vệ sinh bên ngoài cho tất cả các công trình, bao gồm các văn phòng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan và các khu nhà đa mục tiêu khác;

– Dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho khu nhà như làm sạch cửa sổ, làm sạch ống khói hoặc vệ sinh lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống;

– Vệ sinh và bảo dưỡng bể bơi;

– Vệ sinh máy móc công nghiệp;

– Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt máy bay…;

– Vệ sinh mặt đường và tàu chở dầu trên mặt biển;

– Dịch vụ tẩy uế và tiệt trùng;

– Quét đường và cào tuyết;

– Dịch vụ vệ sinh khu nhà và các công trình khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ:

– Tiêu diệt sâu bệnh nông nghiệp được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

– Vệ sinh ôtô, rửa xe được phân vào nhóm 45200 (Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác).

813 – 8130 – 81300: Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

Nhóm này gồm:

– Trồng cây, chăm sóc và duy trì:

+ Công viên và vườn hoa:

+ Nhà riêng và công cộng,

+ Công trình công cộng hoặc bán công cộng (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính, nhà thờ…),

+ Khu đất đô thị (công viên, khu vực cây xanh, nghĩa trang…),

+ Cây trên trục cao tốc (đường bộ, đường tàu hỏa, xe điện, cảng),

+ Tòa nhà công nghiệp và thương mại;

– Trồng cây xanh cho:

+ Các tòa nhà (vườn trên nóc, vườn ở mặt trước, vườn trong nhà),

+ Sân thể thao, sân chơi và công viên giải trí khác (sân thể thao, sân chơi, bãi cỏ phơi nắng, sân golf),

+ Vùng nước tĩnh và động (bồn, vùng nước đối lưu, ao, bể bơi, mương, sông, suối, hệ thống cây xanh trên vùng nước thải),

+ Trồng cây để chống lại tiếng ồn, gió, sự ăn mòn, chói sáng.

Nhóm này cũng gồm:

– Thiết kế và dịch vụ xây dựng phụ;

– Làm đất tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sinh thái học.

Loại trừ:

– Sản phẩm thương mại và trồng cây thương mại được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan), nhóm 014 (Chăn nuôi), ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

– Ươm cây (trừ ươm cây rừng) được phân vào nhóm 013 (Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp);

– Hoạt động xây dựng cho mục đích tạo cảnh quan được phân vào ngành F (Xây dựng);

– Thiết kế cảnh quan và các hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

Tóm tắt nội dung

Hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ vệ sinh công nghiêp:

Thông tin về mã ngành nghề, tên ngành nghề cần phải được ghi chính xác trong hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh bổ sung ngành nghề. Thành phần hồ sơ gồm các văn bản sau đây:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  2. Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghềdịch vụ vệ sinh công nghiệp
  3. Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ vệ sinh công nghiệp
  4. Văn bản ủy quyền cho người thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Trình tự nộp và nhận kết quả hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ vệ sinh công nghiệp:

Bước 1: Nộp hồ sơ như đã chuẩn bị ở trên ở Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 2: Nhận phiếu hẹn trả kết quả nếu hồ sơ nộp đúng quy định.

Bước 3: Nhận kết quả theo ngày trả trên phiếu hẹn. Nếu hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy xác nhận nội dung đăng ký doanh nghiệp. Ngược lại sẽ có văn bản trả lời lý do hồ sơ không hợp lệ.

Bước 4: Đăng bố cáo về thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày. Hiện nay sau khi đăng ký kinh doanh thành công ở Sở Kế hoạch và Đầu tư thì thông tin thay đổi của doanh nghiệp sẽ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của Nam Việt Luật

Công ty Nam Việt Luật sẽ tư vấn dịch thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh trọn gói giá rẻ cho quý khách hàng. Đến với công ty chúng tôi quý khách hàng sẽ được tư vấn, soạn hồ sơ miễn phí, nhận viên chúng tôi sẽ đến gặp khách hàng ký hồ sơ và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả và cuối cùng sẽ giao trả kết quả tới tận tay khách hàng.